Thành phần của KANKAVIN

Thành phần Viên dưỡng mắt KANKAVIN

Trong 1 viên KANKAVIN có chứa các thành phần sau:

  • Lutein..................................5mg
  • Zeaxathin.............................5mg
  • Selen................................25mcg
  • Zn Gluconat........................10mg
  • Cu Gluconat.......................0,5mg
  • Vitamin C............................65mg
  • Beta Caroten......................100UI
  • Vitamin E.............................20UI
  • Vitamin B2.............................2mg
  • Acid folic............................0,2mg
  • DHA..................................100mg
  • Coenzym-Q10......................10mg
  • Acetyl Carnitine....................30mg
  • L-Acetyl Cysteine.................50mg

Tác dụng của Lutein and Zeaxanthin:

Lutein and Zeaxanthin là hai chất thuộc nhóm carotenoid. Trong nhóm Carotenoid, chắc bạn cũng đã từng nghe về một số loại Carotenoid, như Beta-caroten (tiền chất vitamin A), lycopene (chất chống oxy hóa có tác dụng giúp ngăn ngừa bệnh ung thư và bệnh tim mạch).

Trên thực tế, nhóm carotenoid có 600 chất khác nhau hiện diện trong tự nhiên. Các chất đã tạo nên cho thiên nhiên các màu sắc khác nhau như màu đỏ, vàng, xanh, ... của các loại cây, hoa, rau, trái…

Tuy nhiên, trong đó chỉ có 50 loại carotenoid hiện diện trong thực phẩm và chỉ có 15 loại được tìm thấy và được chứng minh đóng vai trò quan trọng đối với đời sống con người.

Các carotenoid phân bố khắp cơ thể chúng ta. Nhưng đặc biệt đối với Lutein và Zeaxanthin thì đây là hai carotenoid duy nhất có trong võng mạc mắt, còn các carotenoid khác thì hiện diện trong huyết tương và trong các tổ chức khác của cơ thể.

Điều đó chứng tỏ vai trò đặc biệt quan trọng của Lutein và Zeaxanthin đối với mắt. Và đây chính là lý do khiến 2 chất này được gọi là carotenoid võng mạc.

Lutein và Zeaxanthin giữ vai trò tại nên màu vàng của điểm vàng võng mạc, đó chính là nơi thu nhận về các tín hiệu ánh sáng và giúp chúng ta nhìn thấy được sự vật xung quanh.

Do ánh sáng tập trung chủ yếu ở điểm vàng khiến điểm vàng trở thành nơi dễ bị tổn thương nhất. Lutein và Zeaxanthin có chức năng chống oxy hóa giúp bảo vệ sự toàn vẹn của điểm vàng của mắt. Các nghiên cứu gần đây đã chứng minh rằng thoái hóa điểm vàng là bệnh phổ biến ở người già do ở nồng độ Lutein và Zeaxanthin tại điểm vàng của mắt cũng như trong máu thấp. Những người có chế độ ăn hàng ngày chứa nhiều Lutein và Zeaxanthin thì khả năng mắc bệnh thoái hóa điểm vàng thấp.

Thoái hóa điểm vàng là bệnh có có tỷ lệ gây mù lòa cao và không điều trị được, nhưng bạn có thể phòng bệnh hiệu quả bằng chế độ dinh dưỡng giàu Lutein và Zeaxanthin. Thoái hóa điểm vàng là bệnh về mắt tiến triển chậm ngay từ lúc trẻ và sẽ biểu hiện triệu chứng lúc cao tuổi, do đó mỗi chúng ta nên trang bị sớm cho mình các biện pháp phòng bệnh sớm.

  • Lutein và Zeaxanthin là carotenoid có nhiều trong các loại ra xanh như rau cải xoăn, rau bó xôi, bắp ngọt. Nó là các chất chống oxy hóa có tác dụng bảo vệ tế bào chống lại các tác hại của các gốc tự do, giúp mắt luôn sáng và khỏe mạnh. Ăn nhiều các loại rau trên sẽ giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh thoái hóa điểm vàng. Sử dụng thực phẩm chức năng bổ sung có chứa Lutein và Zeaxanthin cũng là một cách hiệu quả giúp cung cấp cho cơ thể đầy đủ 2 carotenoid võng mạc cần thiết này.
  • Lutein và Zeaxanthin là những carotenoid được nghiên cứu tìm thấy trong điểm vàng của mắt, giúp mắt luôn sáng, khỏe. Hiệu quả của 2 carotenoid đã được chứng minh lâm sàng.
  • Lutein và Zeaxanthin mang đến hiệu quả như bộ lọc bảo vệ đôi mắt không bị tổn hại bởi tia cực tím.
  • Lutein và Zeaxanthin có tác dụng chống oxy hóa mạnh mẽ.
  • Lutein và Zeaxanthin giúp cải thiện và tăng cường thị lực.

Công dụng của bổ sung Lutein and Zeaxanthin:

  • Tăng cường thị lực, hỗ trợ điều trị bệnh về mắt như thoái hóa điểm vàng, đục thủy tinh thể…
  • Giúp phòng ngừa và hạn chế nguy cơ mù lòa do các bệnh thoái hóa điểm vàng, đục thủy tinh thể gây nên.

Công dụng của Selen:

Selen (Se) là chất khoáng, chỉ có trong cơ thể người với hàm lượng rất nhỏ, nhưng vô cùng quan trọng. Nó là một chất giải độc kỳ diệu chuyên “săn bẫy” tất cả các kim loại nặng độc hại rồi thải trừ chúng ra khỏi cơ thể. Người ta cũng chứng minh được Selen đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với quá trình oxy hóa, chống lão hóa cơ thể. Selen chính là coenzym của glutathione peroxydase, là một chất chống oxy hóa, đóng vai trò chủ chốt bảo vệ cơ thể chống lại tác hại của các gốc tự do. Hàng ngày cơ thể chúng ta cần khoảng 0,05 – 0,10mg Se, nó được hấp thu tại ruột non và thải trừ qua phân, nước tiểu và mồ hôi.

Công dụng của Zn Gluconat và Cu Gluconat

Đây là các vi chất dinh dưỡng vô cùng quan trọng đối với sự phát triển và hoạt động của cơ thể. Chúng được gọi là vi chất (hay nguyên tố vi lượng) vì hai thành phần trên là chất khoáng vô cơ được bổ sung hàng ngày với một lượng rất ít, chúng tham gia vào quá trình tổng hợp hơn 300 enzym chuyển hóa trong cơ thể, tác động tới hầu hết quá trình sinh học, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp acid nucleic, protein, những thành phần căn bản của sự sống, tham gia vào hệ thống miễn dịch giúp phòng chống tất cả bệnh nhiễm trùng.

Công dụng của Beta Caroten

Beta caroten là một tenpen. Nó là một trong số hơn 600 loại carotenoid tồn tại trong tự nhiên. Carotenoid là những chất có màu vàng, cam hoặc hơi pha đỏ. Nó có nhiều trong thực vật nhưng không hề xuất hiện trong động vật cũng như các thực phẩm có nguồn gốc động vật.

Beta caroten tuy là tiền chất của vitamin A nhưng nó không chỉ có vai trò như những gì mà vitamin A có. Nó còn sở hữu những hoạt dụng sinh học rộng rãi khác độc lập với loại vitamin này.

Công dụng của DHA

DHA có tên gọi đầy đủ là Docosa Hexaenoic Acid, một axit béo thuộc nhóm omega-3. Ngoài ra, thuộc nhóm này còn có các tiền tố DHA, đó là axit béo alpha-linolenic (ALA) và eicosapentaenoic acid (EPA). Bên cạnh chúng còn chưa kể tới axit béo có thể không có omega-6 (arachidonic acid-AA). DHA là một chất rất quan trọng nhưng cơ thể lại không tự tổng hợp được từ nguồn thực phẩm.

DHA cần thiết đối với sự hoàn thiện hệ thần kinh, đặc biệt là phát triển hoàn thiện chức năng nhìn. Ở trẻ em, DHA có vai trò tăng cường trí thông minh. Ở người lớn, nó có tác dụng làm giảm triglyceride máu và cholesterol xấu, giúp dự phòng xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim.

Công dụng của Coenzym - Q10

CoQ10 là hợp chất tự nhiên, có trong ty thể tế bào động thực vật. Ở người, CoQ10 có mặt trong hầu khắp tất cả các mô, nhiều nhất trong mô tim gan, thận, tụy tạng. Trong ty thể, CoQ10 có vai trò hoạt hóa quá trình sinh năng lượng (tổng hợp ATP), sử dụng oxy của tế bào, rất cần thiết cho việc sinh tồn, phát triển, hoạt động của chúng. Ngoài ty thể, CoQ10 đóng vai trò chống oxy hóa bảo vệ màng lipid tế bào, đặc biệt góp phần ngăn quá trình oxy hóa của LDL-cholesterol.

Có nhiều loại Coenzym. Coenzym liên kết với một chất, hoạt hóa và làm cho chất đó phát huy hiệu quả. Ví dụ: liên kết với vitamin E gọi là coenzym E. CoQ10 là một trong các coenzym đó. Trong cơ thể, Co6 - Co9 chuyển thành CoQ10. Quá trình sinh tổng hợp này đòi hỏi sự có mặt của các vitamin, acid amin, các nguyên tố vi lượng.

Bài viết liên quan

Hỗ trợ trực tuyến

08 62648788

Ý kiến khách hàng